Hán tự tiếng nhật sơ cấp

Chia sẽ cho bạn bè cùng học !

1000 hán tự thường dùng
Hán tự tiếng nhật sơ cấp đơn giản nhất trong những chữ hán thuộc 214 bộ chữ hán cơ bản nhất.
Trước tiên học 214 bộ thủ

 Học 214 bộ thủ cơ bản

– âm Hán Việt – ý nghĩa.1.
nhất = số một
2.
cổn = nét sổ
3.
chủ = điểm, chấm
4.
丿 phiệt = nét sổ xiên qua trái
5.
ất = vị trí thứ 2 trong thiên can
6.
quyết = nét sổ có móc
7.
nhị = số hai
8.
đầu = (không có nghĩa)
9.
nhân ()= người
10.
nhân = người
11.
nhập = vào
12.
bát = số tám
13.
quynh = vùng biên giới xa; hoang địa
14.
mịch = trùm khăn lên
15.
băng = nước đá
16.
kỷ = ghế dựa
17.
khảm = há miệng
18.
đao ()= con dao, cây đao (vũ khí)
19.
lực = sức mạnh
20.
bao = bao bọc
21.
chuỷ = cái thìa (cái muỗng)
22.
phương = tủ đựng
23.
hệ = che đậy, giấu giếm
24.
thập = số mười
25.
bốc = xem bói
26.
tiết = đốt tre
27.
hán = sườn núi, vách đá
28.
khư, tư = riêng tư
29.
hựu = lại nữa, một lần nữa
30.
khẩu = cái miệng
31.
vi = vây quanh
32.
thổ = đất
33.
sĩ = kẻ sĩ
34.
trĩ = đến ở phía sau
35.
tuy = đi chậm
36.
tịch = đêm tối
37.
đại = to lớn
38.
nữ = nữ giới, con gái, đàn bà
39.
tử = con; tiếng tôn xưng: «Thầy», «Ngài»
40.
miên = mái nhà mái che
41.
thốn = đơn vị «tấc» (đo chiều dài)
42.
tiểu = nhỏ bé
43.
uông = yếu đuối
44.
thi = xác chết, thây ma
45.
triệt = mầm non, cỏ non mới mọc
46.
sơn = núi non
47.
xuyên = sông ngòi
48.
công = người thợ, công việc
49.
kỷ = bản thân mình
50.
cân = cái khăn
51.
can = thiên can, can dự
52.
yêu = nhỏ nhắn
53.
广 nghiễm = mái nhà
54.
dẫn = bước dài
55.
củng = chắp tay
56.
dặc = bắn, chiếm lấy
57.
cung = cái cung (để bắn tên)
58.
kệ = đầu con nhím
59
sam = lông tóc dài
60.
xích = bước chân trái
61.
tâm ()= quả tim, tâm trí, tấm lòng
62.
qua = cây qua (một thứ binh khí dài)
63.
hộ = cửa một cánh
64.
thủ()= tay
65.
chi = cành nhánh
66.
phộc ()= đánh khẽ
67.
văn = văn vẻ, văn chương, vẻ sáng
68.
đẩu = cái đấu để đong
69.
cân = cái búa, rìu
70.
phương = vuông
71.
vô = không
72.
nhật = ngày, mặt trời
73.
viết = nói rằng
74.
nguyệt = tháng, mặt trăng
75.
mộc = gỗ, cây cối
76.
khiếm = khiếm khuyết, thiếu vắng
77.
chỉ = dừng lại
78.
đãi = xấu xa, tệ hại
79.
thù = binh khí dài
80.
vô = chớ, đừng
81.
tỷ = so sánh
82.
mao = lông
83.
thị = họ
84.
khí = hơi nước
85.
thuỷ ()= nước
86.
hỏa()= lửa
87.
trảo = móng vuốt cầm thú
88.
phụ = cha
89.
hào = hào âm, hào dương (Kinh Dịch)
90.
tường ()= mảnh gỗ, cái giường
91.
phiến = mảnh, tấm, miếng
92.
nha = răng
93.
ngưu , = trâu
94.
khuyển ()= con chó
95.
huyền = màu đen huyền, huyền bí
96.
ngọc = đá quý, ngọc
97.
qua = quả dưa
98.
ngõa = ngói
99.
cam = ngọt
100.
sinh = sinh đẻ, sinh sống
101.
dụng = dùng
102.
điền = ruộng
103.
thất ( )=đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)
104.
nạch = bệnh tật
105.
bát = gạt ngược lại, trở lại
106.
bạch = màu trắng
107.
bì = da
108.
mãnh = bát dĩa
109.
mục = mắt
110.
mâu = cây giáo để đâm
111.
thỉ = cây tên, mũi tên
112.
thạch = đá
113.
thị; kỳ ()= chỉ thị; thần đất
114.
nhựu = vết chân, lốt chân
115.
hòa = lúa
116.
huyệt = hang lỗ
117.
lập = đứng, thành lập
118.
trúc = tre trúc
119.
mễ = gạo
120.
mịch (, )= sợi tơ nhỏ
121.
phẫu = đồ sành
122.
võng = cái lưới
123.
dương = con dê
124.
vũ ()= lông vũ
125.
lão = già
126.
nhi = mà, và
127.
lỗi = cái cày
128.
nhĩ = tai (lỗ tai)
129.
duật = cây bút
130.
nhục = thịt
131.
thần = bầy tôi
132.
tự = tự bản thân, kể từ
133.
chí = đến
134.
cữu = cái cối giã gạo
135.
thiệt = cái lưỡi
136.
suyễn = sai suyễn, sai lầm
137.
chu = cái thuyền
138.
cấn = quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng
139.
sắc = màu, dáng vẻ, nữ sắc
140.
thảo = cỏ
141.
hô = vằn vện của con hổ
142.
trùng = sâu bọ
143.
huyết = máu
144.
hành = đi, thi hành, làm được
145.
y ()= áo
146.
á = che đậy, úp lên
147.
kiến ()= trông thấy
148.
giác = góc, sừng thú
149.
ngôn = nói
150.
cốc = khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng
151.
đậu = hạt đậu, cây đậu
152.
thỉ = con heo, con lợn
153.
trãi = loài sâu không chân
154.
bối =vật báu
155.
xích = màu đỏ
156.
tẩu = đi, chạy
157.
túc = chân, đầy đủ
158.
thân = thân thể, thân mình
159.
xa = chiếc xe
160.
tân = cay
161.
thần =nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)
162.
sước ( )=chợt bước đi chợt dừng lại
163.
ấp ()= vùng đất, đất phong cho quan
164.
dậu = một trong 12 địa chi
165.
biện = phân biệt
166.
lý = dặm; làng xóm
167.
kim = kim loại; vàng
168.
trường = dài; lớn (trưởng)
169.
môn = cửa hai cánh
170.
phụ ()=đống đất, gò đất
171.
đãi = kịp, kịp đến
172.
truy, chuy = chim đuôi ngắn
173.
vũ = mưa
174.
thanh ()= màu xanh
175.
phi = không
176.
diện = mặt, bề mặt
177.
cách = da thú; thay đổi, cải cách
178.
vi = da đã thuộc rồi
179.
phỉ, cửu = rau phỉ (hẹ)
180.
âm = âm thanh, tiếng
181.
hiệt = đầu; trang giấy
182.
phong = gió
183.
phi ( bay
184.
thực ()= ăn
185.
thủ = đầu
186.
hương = mùi hương, hương thơm
187.
mã = con ngựa
188.
cốt = xương
189.
cao = cao
190.
bưu, tiêu = tóc dài; sam =cỏ phủ mái nhà
191.
đấu = chống nhau, chiến đấu
192.
sưởng = rượu nếp; bao đựng cây cung
193.
cách =tên một con sông xưa; (lì)= cái đỉnh
194.
quỷ =con quỷ
195.
ngư = con cá
196.
điểu = con chim
197.
lỗ = đất mặn
198.
鹿 lộc = con hươu
199.
mạch = lúa mạch
200.
ma = cây gai
201.
hoàng = màu vàng
202.
thử = lúa nếp
203.
hắc = màu đen
204.
chỉ = may áo, khâu vá
205.
mãnh = con ếch; cố gắng (mãnh miễn)
206.
đỉnh = cái đỉnh
207.
cổ = cái trống
208.
thử = con chuột
209.
tỵ = cái mũi
210.
tề = ngang bằng, cùng nhau
211.
xỉ = răng
212.
long = con rồng
213.
quy (, )=con rùa
214.
dược = sáo 3 lỗ

Học nhanh 214 b thủ chữ Hán qua thơ 10 câu đu gm 32 bộ








广





1. MỘC () – cây, THỦY () – nưc, KIM () – vàng

2. HỎA () – la, THỔ () – đất, NGUYT ()- trăng, NHT () – tri

3. XUYÊN () – sông, SƠN () – i, PHỤ () – đồi (1)

4. TỬ () – con, PHỤ () bố, NHÂN () – ngưi, SỶ () – quan (2)

5. MIÊN () – mái nhà, HÁN () sườn non (3)




6. NGHIỄM (广) – hn, HỘ () – cửa, cổng MÔN (), LÝ () – làng

7. CỐC ()- thung ng, HUYỆT ()- cái hang

8. TCH () – khuya, THN () – sm (4), Dê – DưƠNG (), HỔ( ) – hùm

9. NGÕA () – ni đất, PHẪU () – sành nung


10. Ruộng ĐIỀN (), thôn ẤP (5), què – UÔNG (), LÃO() – g

Câu 11-20 gm 31 bộ














Đọc là :

11. DẪN - đi gn, SưỚC đi xa (1)

12. BAO ôm, TỴ nh, CNG là chắp tay (2)

13. ĐIU chim, TRẢO vuốt, PHI bay

14. TÚC chân, DIỆN mặt, THỦ tay, HIỆT đầu (3)

15. TIÊU là tóc, NHI râu (4)

16. NHA nanh, KHUYỂN chó, NGưU - trâu, GIÁC – sừng

17. DỰC cọc trâu, K dây thng (5)

18. QUA a, CỬU hẹ, MA vừng (6), TC tre

19. HÀNH đi, TẨU chy, XA xe

20. MAO lông, NHỤC thịt, Da Bì, CỐT xương.

Câu 21-30 gm 31 bộ 














Đọc là :

21. KHẨU () là miệng, Xỉ () là răng

22. Ngọt CAM (), mặn LỖ (), dài TRưỜNG (), kiêu CAO ()

23. CHÍ () đến, NHẬP () là vào

24. BỈ () môi, CỮU () cối, ĐAO () dao, MÃNH () bn

25. VIẾT () rằng, LẬP () đứng, lời NGÔN ()

26. LONG () rồng, NGư () cá, QUY () con rùa rùa

27. LỖI () cày ruộng, TRỈ () thêu thùa

28. HUYN () đen, YÊU () nh, MỊCH () tơ, HOÀNG () vàng

29. CÂN () rìu, THẠCH () đá, THỐN () gang

30. NHỊ () hai, BÁT () tám, PHưƠNG () vuông, THẬP () mười

Câu 31- 40 gm 24 bộ 














鹿




Đọc là :

31. NỮ () con gái, NHÂN () chân ngưi (1)

32. KIN () nhìn, MỤC () mắt, XÍCH () dời chân đi (2)

33. Tay cm que gi là CHI () (3)

34. Dang chân BÁT (), cong thì là Tư () (4)

35. Tay cm búa gi là THÙ () (5)

36. KHÍ () không, PHONG () gió, VŨ () mưa, T() đều (6)

37. LỘC (鹿) ơu, () ngựa, THỈ () heo

38. Sống SINH (), LỰC () khoẻ, ĐÃI () theo bắt về (7)

39. VÕNG () là i, CHÂU () thuyền bè (8)



40. HẮC () đen, BẠCH () trắng, XÍCH () thì đỏ au

Câu 41- 50 gm 30 bộ 















Đọc

41. Thực () đ ăn, Đấu () đánh nhau (1)

42. Thỉ () tên, Cung () nỏ, Mâu () mâu, Qua () đòng (2)

43. Đãi () xương, Huyết () máu, Tâm () ng (3)

44. Thân () mình, Thi () xác, Đỉnh () chung, Cách () nồi (4)

45. Khiếm () thiếu thn, Thần () bầy tôi (5)

46. Vô () đừng, Phi () chớ, Mãnh () thời ba ba (6)

47. Nhữu () chân, Thiệt () i, Cách () da (7)

48. Mạch () mỳ, HÒA () lúa, Th () là cây ngô (8)

49. Tiểu () là nhỏ, Đại () là to (9)

50. ng () giường, Suyễn () dm, Phiến () tờ, Vi () vây (10)

Câu 51- 60 gm 22 bộ


















Đọc là:

51. TRỈ () bàn chân, TUY () rễ cây,

52. TỰ () từ, TỲ () mũi, NHĨ () tai, THỦ () đầu.



53. THANH () xanh, THO () c, SẮC () màu,

54. TRĨ () loài h o, KỆ () đầu con heo.

55. THỬ () là chuột, rất sợ mèo,

56. HưƠNG () thơm, M() gạo, TRIỆT () rêu, DỤNG () dùng.

57. ĐẤU () là cái đấu để đong,

58. Ch CAN () lá chắn, chữ NG () thợ thuyền.

59. THỊ () bàn thờ cúng tổ tiên,

60. NGỌC () là đá q, BỐI () tiền ngày xưa.

Câu 61 70 gm 19 bộ

















Đọc là:

61. ĐẬU () là bát đựng đồ thờ,

62. SửỞNG () chung u nghệ, DẬU () vò u tăm.

63. Y () là áo, CÂN () là khăn,

64. HỰU () bàn tay phải, CHỈ () chân tm dừng.

65. ẤT () chim én, TRÙNG () n trùng,

66. CHUY() chim đi ngắn, VŨ () lông chim tri.

67. QUYNH () vây 3 phía bên ngoài,

68. VI () vây bn phía, KHM () thời h u.

69. PHỐC () đánh nhẹ, THÁI () hái rau,

70. KỴ () bàn, DUẬT () bút, TÂN () dao nh hình.
Câu 71- 82 gm 25 bộ












-

丿





71. VĂN () là chữ viết, văn minh,

72 .CẤN () là quẻ Cấn, giống nh bát cơm.

73. Ma là QU (), tiếng ÂM (),

74. CỔ () là đánh trng, DưỢC () cm sáo chơi.

75. THỊ () là họ của con ngưi,

76. BỐC () là xem bói, NẠCH () thời m đau.

77. Bóng là SAM (), vạch HÀO ()

78. Á () che, MỊCH () phủ, SƠ () ĐẦU () nghĩa nan.

79. SỔ () PHT (丿) MÓC () CHỦ () nét đơn,

80. HỄ () PHưƠNG () BĂNG () TIẾT (), thì dn nét đôi.

81. VÔ () là không, NHẤT () mộ thôi,

82. Diễn ca bộ thủ muôn đời không qn.

Giải thích 214 bộ thủ


1,2:i đủ thất diệu (mặt trăng, mặt tri và 5 ngôi sao trong hệ mt trời Kim, mộc , thuỵ, hoả , th)-tc là nói v Thiên.

3,4:i về Địa Nhân (các th trên mặt đất, và các dng ngưi)

5,6: nhng khái nim do con ngưi tạo ra, sử dng,  trú.

7,8:i về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu khái nim về buổi sáng , buổi ti, ng như thiên địch (h) và thức ăn (dê). Người TQ cổ đại nuôi rất sm. thực ra ơng = cừu.




9,10: 2 câu cui nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gm sứ. Làm ruộng, đời sống con ngưi tốt hơn, ng cao tuổi th, nên có chữ Lão = ngưi già.

Phụ chú :

(1).Phụ nghĩa gc là qu đi đất, thường dùng trong các chữ Hán chỉ địa danh.

(2).Sỷ là ngưi học, ở đây vì bắt vn, nên tôi cho Sỷ = quan lại. Vì chỉ ngưi học mới th làm quan.

(3)Hán nghĩa gc là chỗ n núi(non) rộng rãi, dùng để làm nơi sản xuất, vì vậy mà ngưi ta mi lấy làm chữ Chang3(công xưởng)

(4).Chữ Thần nghĩa Thìn (1 trong 12 con giáp),cũng nghĩa là ngày giờ (vd: cát nhật lương thần = ngày lành giờ tốt).Cổ văn dùng giống n chữ buổi sm, ở đây vì bắt vn, tôi cho Thần = buổi sm.

(5).Chữ Ấp nghĩa là đất vua ban, nng ngưi vn min nam thường dùng chữ Ấp với nghĩa là 1 khu vực, 1 thôn làng, vì vậy tôi cho thôn = Ấp.
11,12: nói về các động tác của con ngưi (chân tay)

13: nói đến loài chim



14: nh biền ngẫu : Túc, Diện, Th, Hiệt- Thủ //Túc ; Diện//Hiệt. (chân &tay, đầu & mt)

15: ni tiếp ch Hiệt = đầu ngưi (nên tóc , có râu)

16: nh biền ngẫu: Nha,Khuyển, Nu, Giác(có ng nanh nhọn, Trâu có sừng cong) Đồng thời Trâu, ng là 2 con vật đi đôivới nhau. (Ngưu thực ra là bò, trâu là shuiniu)

17: nh ni liền: Cc trâu, Dây thng (cọc buộc trâu ắt phải dây thừng)

18: nói về thực vật. Qua, Cửu, Ma, Trúc

19: nói đến Giao thông, các từ đều nm trong ng trưng nghĩa (đi lại)

20: nói đến các bộ phận trên cơ thể. Mao, Nhc, , Ct. Đồngthời cũng có tính biền ngẫu. Mao đi với Bì(da & lông) Ct đi với Nhục (xương & thịt).

Phụ chú :

(1)Hai bộ Dn, Sước có ý nghĩa rất rộng, thưng chỉ về hành đng, đặcbiệt là sự đi lại, ở đây tôi tm dịch Dẫn=đi trong phạm vi gần, Sước=đi trong phạm vi xa. (Cũng đ cho bắt vn)

(2) Bao = bao bc, ôm ấp,bao che. Nên tôi viết Bao = ôm. Bỉ = sonh. Bộ Củng nghĩa là 2 tay chắp lại đ ng 1 vật nào đó , hoặcchắp tay lại. (Cổ văn vẽ b Cng hình 2 bàn tay)

(3) Bộ Hiệt vẽ cái đầu ngưi . Chú ý phân biệt với bộ Thủ(vẽ đầu con thú, nghĩa gc Thủ= đầu con thú- Lý Lạc Nghị)

(4) Bộ Tiêu nghĩa là tóc dài, các chữ ch về râu tóc thường bộnày. Bộ Nhi vn là 1 chữ tưng nh, vẽ chòm râu dưới cm (Lý LạcNghị). Sau này ngưi ta giả (mượn chữ Nhi này để chỉ 1 nghĩa khác).Cho nên



ngày nay bộ Nhi trở thành 1 hư tự trong tiếng Hán.Trong 1 vàich Hán có chứa bộ Nhi, bộ Nhi vẫn mang ý nghĩa là râu cm.

(nhẫn nại, bị nh râu,đau, phải nhẫn nại),

(chơi đùa, đàn bà vn ko râu, thế mà bộ N lại đi với b Nhi(râu).

(5) Bộ Dc = cọc buộc mũi tên, hoặc súc vật. đây tôi dịch là cọc buc trâu, cũng chỉ là để liên ng mà thôi.

Bộ Kỵ ng v 1 sợi dây thừng(Lý Lạc Nghị) sau đó, ngưi ta cũng giảtá làm 1 trong 10 thiên can. (vd: năm Kỵ mùi).Và còn giả tá làmnghĩa K= tôi, bản thân, mình.Nghĩa gc của chữ K

chữ Kỵ

. Ngưi nguyên thủy ghi nhớ bằng cách lấy 1 sợi dây thng thắt lại nhiều nút. Mỗi t là 1 sự kiện.

(6)

Nghĩa là Vừng(hoặc Mè trongtiếng miền nam).Ngi miền nam VN gi vừng là Mè họ bắt chước cách đc chữ zhima của nời Quảng đông.Bộ Ma còn nghĩa là cây gai v.v
21: nói về ming răng (cùng trưng nghĩa).



22: ni tiếp câu 1, nói về vị giác , ngọt , mặn, sau đó chuyển tiếp đến sự trưng thành (cao, dài). Sự trưởng thành liên quan mt thiết đến răng.

23: Câu 3 tiếp tụci đến nhng điu liên quan với ming. (đến, vào trong miệng)

24: Câu 4 i về dng cụ làm bếp.(môi múc canh, ci giã go, con dao, cái bát mãnh (i tạm dịch cái bn cho bắt vn).

25: Đưc ăn rồi thì phải nói, câu này là nhng chữ về việc quân tử Lập Ngôn. (viết là nói rng, và lập ngôn (tạo dựng uy tín, tiếng nói cho riêng mình).

26: Câu tiếp theo bắt đầu là con rồng (ăn như rng cuốn, i như rng leo). Câu này gm 3 loài thủy tộc. Trong đó đều là linh vật. (Long, quy) và 1 con th hóa rng (ngư-).

27: Câu này là chuyển tiếp, nói sang việc nhà nông (cày ruộng, thêu thùa).

28: Thêu thì cần có chỉ , nên câu tiếp theo nói về b mch là tơ các bộ Huyền, yêu, đều có nh dạng ging bộ Mịch. và bộ Hoàng màu vàng vì sắc tơ có màu ng. (Đồng thời Huyền, hoàng thường đi với nhau, yêu mịch cũng vậy, và đôi khi dùng với nghĩa như nhau)

29: Câu này nói về cân đo, đong, đếm, Cân rìu, là 1 cân (đơn vị đo trọng lưng); Thạch là đá, cũng là 1 thạch (đơn vị đo khối lưng); Thn là 1 tấc, là đơn vị đo chiều dài, đây để bắt vần tôi dịch 1 thốn 1gang tay (sai nhưng dễ liên tưng).

30: Câu 10 là những bộ thủ dùng để đếm, 2, 8, 10. Có thêm bộ Phươngphương hướng. (thập phương).
(1) Bộ Nhân (vẽ hai chân của loài ngưi). thể thy điều này trong chữ Kiến (nhìn) : Trên v mt, dưới vẽ 2 chân ngưi, ng ý : chỉ có loài ngưi thì mới “kiến giải” kiến thức”.

(2) Nói đến nữ thì nghĩ đến phái đẹp, khiến cho ngưi ta phải ngắm nhìn (bộ kiến) nhìn thì bng mắt (bộ Mục) và nhìn thấy rồi sẽ cất bước theo đuổi (bộ Xích bước đi)

(3) Chữ Chi này nghĩa gc 1 cành, 1 que” vẽ bàn tay và 1 cành cây nh có 3 cái thành ra chữ .

Xin lưu ý rằng bộ Hựu thưng nghĩa là bàn tay trong các chữ ghép (phồn thể). (Theo lạc Nghị)

(4) Dạng chân Bát : Vẽ 2 bàn chân dạng ra, qua 1 quá trình lịch sử biến đi tự dng (hình ng chữ) lâu dài, nó hình dạng như ngày nay.

Vd : bưc lên (thưng là làm lễ nhận ni, tế trời đất quỵ thần), gm

(Đâu là 1 loại đồ đựng thức ăn thời xưa làm từ g) ng ý chân bước lên, bưng theo đồ đựng thức ăn đ tế lễ. (Theo Lý Lc Ngh)

** Bộ Tư : không ý nghĩa. (tôi thy giống 1 cái gì đó cong cong)

(5) Bộ Thù : Vẽ bàn tay cm một công cụ phá đá (ging như cái búa thời cổ đại) bên trên là a, bên dưới b Hựu chỉ bàn tay.

(6) Bộ Khí : Vẽ đám hơi bc lên. Bộ Phong : gm chữ phàm chỉ âm đọc. Bộ trùng là sâu b, ng ý g ni thì côn trùng sinh ra (theo Nguyễn Khuê). Bộ : nét bầu trời; t từ trên xuống; nét chỉ một vùng; bn chm là vẽ các hạt mưa. (theo Lý Lạc Nghị).



Bộ Tề : Vẽ 3 bông lúa trổ đều nhau, cây giữa mọc trên đất cao nên cao nhất, 2 cây 2 bên mc ở đất thấp hơn, nên bông lúa cũng thấp hơn. (theo Lý Lạc Nghị). Bộ Tề này biến đi tự dng rất ln, khó nhận ra được.ng ta xem chữ T viết theo lối tiểu triện sẽ rõ.

Bộ Tề thêm vào cạnh gió mưa, khí hu, ng ý mong mun mưa thuận gió hòa. Tề nghĩa là tày, đều 1 lượt. Vd : Tề thiên đại thánh là Đại thánh ngang bằng tri (to bng trời); ti tày tri (Tội lớn bằng trời); Nhất tề : cùng (đều).

(7) Tiếp đến nói về các loài thú quen thuc với ngưi TQ : hươu, ngựa, heo, và các đặc tính của chúng như súc Sinh, kho mnh. Cuối cùng là việc đuổi bắt chúng (bộ Đãi) là việc dành cho lệ, nên chữ lệ có bộ đãi.

(8) Cũng liên quan đến săn bắn thì có chài lưới, thuyền giang h. Mà trên giang hồ thì hắc, bạch, đng thời ng cũng hay đổ máu (xích đỏ).
1. Thực () là đồ ăn, bởi vì ăn uống mà con ngưi tranh giành (đấu, đánh nhau). Bộ Thực gm Nhân () và Lương (, nghĩa gc là lương thực). Bộ Đấu có 2 chữ Vương (vua), có th coi như 2 ông vua vác cây mâu đến gần để đánh nhau.

2. Đánh nhau thì phải dùng đến vũ khí nên : Thỉ () mũi tên, Cung () là cái cung (để bắt vần, nên gi là Nỏ), Mâu (), cái mâu (vũ khí



của Trương Phi cái Bát mâu), Qua () là cái đòng, 1 thứ vũ khí cổ xưa (Truyện kiều có câu : Vác Đòng chật sân).

3. Đánh nhau thì máu đổ xương rơi nên b Đãi () xương tàn, Huyết () là máu, và Tâm tim (), tm ng (luôn đi cùng với chữ Huyết).

4. Đánh nhau thì kẻ còn sống, giữ được Thân (), k bỏ xác (bộ Thi ), kẻ làm vua thì có Đỉnh () tưng trưng thân phận (như cửu đỉnh ở Huế), có nồi to (Cách , cái ni rt ln).

5. Kẻ thua trận phải thần phục làm bề tôi (bộ Thần ), bề tôi thì luôn luôn thiếu thốn hơn ch, thiếu sót (bộ Khiếm)

6. Câu này chuyển ngoặt, khuyên răn bề tôi, chớ làm điều phi pháp (Vô , Phi ) và nói về động vật Mãnh (, con baba).

7. Tiếp theo nói v đng vật, Nhữu () là vết chân thú, Thiệt () là lưi, và Cách () là da thú đã thuộc, thể làm giày, quần áo, túi v.v… là nguyên liệu làm vật dụng.

8. Tiếp đến các loài ngũ cốc. Mạch () chính là lúa mạch, gm chữ Mộc () và 2 ch Nhân (tưng trưng cho 2 bông lúa mch) và bên dưi vẽ r cây lúa mch. +++. Bộ Hòa () gồm bộ Mộc thêm 1 phết bên trên ng ýng lúa gạo. Bộ Thử () gm bộ Hòa () ng ý cây lúa. Bộ Nhântưng hình v trái bắp ngô, bên dưới vẽ 1 cái lõi bắp ngô, và 4 hạt bắp ngô. (giống bộ Thy nhưng kng có nghĩa là nước )

9. Tiểu () nh, Đại () to, là nói đến những bộ nghĩa đi nhau.

10. Tiếp theo sẽ là Tưng đi ngưc dng chữ với Phiến (). Tưng vẽ cái giường (chữ Sàng, giưng b tưng. = ). Quay bộ Tường 90 độ theo chiều ngược kim đồng h, sẽ thấy hình dạng cái giường. Bộ



Phiến () ngưc với bộ Tưng (), nghĩa mng (như tờ giấy, nên tôi tm dịch Phiến tờ). Bộ Suyễn () vẽ 2 bàn chân dm trên mặt đất, nhưng vì thời gian dài biến đi tự dạng, nên khó mà nhận ra 2 bàn chân. (bạn th thấy trong chữ là múa). Bộ Vi () ở giữa có 1 chữ Khẩu tưng trưng cho 1 tòa thành. Bên trên bên dưới vẽ 2 bàn chân đang đi vòng quanh tòa thành (ng ý bao vây). Tương tự bộ Suyễn (), tự dạng biến đi nhiu, ta khó nhận ra được. ( nguồn Lạc Ngh b Vi, bộ Suyễn)
1. Bộ Trỉ () vẽ hình 1 cái bàn chân đang đi xuống.

Vd : a) Giáng gm các tổ hợp nét : (ph : đồi cao), (trỉ : bàn chân), ng là hình vẽ của 1 bàn chân.

Một qu đi (, phụ) và 2 bàn chân đi từ trên đi xuống thì nghĩa Giáng (đi xung). (Hình vẽ 2 bàn chân bên phải đã trải qua ng nghìn năm biến đi tự dng, nên hơi khó nhận ra, bạn nào mun coi diễn biến của nh vẽ này, xin tìm nguồn tư liệu 汉字演变 của ) .

b) Phùng : Gm bộ (Sưc), (Tr), (Phong). Ban đầu viết như thế này (phong), Phùng nghĩa là gặp gỡ, mun gặp đưc thì phải đi tới (bộ Trỉ, bàn chân) bên dưới là chữ Phong chỉ âm đc, Phong biến âm thành Phung rồiPhùng”. Sau đó ngưi ta thêm bộ Sước vào cho rõ nghĩa hơn. (Sước là đi xa, ng ý hành đng).



Bộ Tuy () trông rất ging bộ Trỉ (), nên đôi khi ngưi hc dễ bị nhm lẫn. Nhưng bạn chỉ cần để ý 1 chút là sẽ phân biệt đưc.

Vd : Ch = +++. Ch Mạch cây lúa mạch, nên có chữ Mộc chỉ cây, hai ch Nhân là vẽ 2 bông lúa nng trĩu, bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch.

2. Ch T () ban đầu chính là vẽ cái mũi. Sau đó ngưi ta mượn chữ Mũi” này để chỉ nghĩa Tnhư Tự mình. Vì vậy cần phải tạo ra 1 chữ khác chỉ cái mũi, chính là chữ Tỳ. (âm đc cổ của ch Tự và Tgần giống nhau)

(T) = (tự) + (tý). Ch Tỳ = mũi được tạo mới là 1 chữ Hình thanh (bộ Tự bên trên chỉ nghĩa, chữ bên dưới chỉ âm đc)

ghép bởi hai tổ hợp nét iền) và (Củng). Tý nghĩa là đem cho. Bên trên vẽ b Điền , tưng trưng 1i quà, ta có thể coi như 1
chiếc nh chưng cho dễ nhớ. Bên dưới vẽ hai bàn tay (bộ Củng vẽ hai bàn tay chắp li nâng một vật). Ng ý, đem quà đi tng.

Bộ Nhĩ () vẽ cái tai. Đã bị biến đi tự dạng rất nhiều

Bộ Thủ ()vẽ đầu con thú, có 2 sừng phía trên, khá giống đầu 1 con vật có sừng. Chú ý phân biệt với b Hiệt (, câu 14) vẽ đu ngưi, không có 2 sừng bên trên.

3. Bộ Thanh () nghĩa màu xanh, ghép từ hai tổ hợp nét và . Ch Hán cổ viết bên trên là Sinh (Sanh) chỉ âm đc (Ghi chú : âm đc Hán cổ và âm Hán hiện đại khác nhau, có lẽ thời cổ đại, chữ Sinh chữ Thanh âm đc tương đi giống nhau). Bên dưới Đan chỉ màu đ, ng ý màu xanh luôn đi đôi với màu đỏ, nay viết thành ch nguyệt .

Bộ Thảo () vẽ 2 ngn cỏ, cổ văn () và hiện nay () đều dễ dàng nhận ra điều đó.



Bộ Sắc () trong màu sắc, vẽ con Kỳ nhông đi dài, 2 nét trên ng là cái đầu con kỳ nhông, phần ở giữa vẽ cái thân con kỳ nhông, nét cong dưing là cái đuôi con kỳ nhông. Vì con kỳ nhông thưng thay đổi màu nhanh chóng, nên ngưi Trung Quốc lấy nh dạng con vật này để chỉ nghĩa màu sắc.

4. Bộ Trĩ (, hoặc Sãi, Trãi) vẽ hình 1 con thú đuôi dài, bên trên là cái đầu mõm nhọn, răng dài. có th phân ra thành :

Đầu con thú tưng nh bằng b nguyệt viết nghng

Lưng đuôi con thú là nét cong bao bên ngoài

4 chân con thú tưng nh bằng 2 nét cong bên trong ( đây là hình vẽ con thú nhìn nghiêng)

Những loài thú dữ xương sống thường dùng bộ Trĩ này để chỉ ý. Vd : ,豺豼,貇

Bộ Kệ () vẽ cái đầu con heo, có mõm dài, rất khó nhận ra, nhưng ta có thể thấy tàn dư của trong các chữ Hán đang dùng ngày nay : [tuàn], âm Hán Việt là thoán, vốn 1 loài heo rừng, sau mượn dùng làm chữ Soán trong kinh dịch.

5. Bộ Thử () con chuột, cổ văn vẽ hình 1 con chuột, sau đó diễn biến thành chữ như ngày nay. Nếu bạn lấy chữ Thử tiu triện quay ngưc kim đồng hồ 90 đ, sẽ thấy khá giống 1 con chuột đang .

hiện nay, mun nhđưc chữ này, bn có th nhớ theo cách sau : Thử thuộc bộ Cữu (ci xay gạo). Con chuột “xay” gạo cũng khá dữ di, cho nên lấy bộ Cu () tưng trưng cho cái đầu của nó. Phần bên dưới vẽ 3 nét dài 4 nét ngn. 3 nét dài tượng trưng cho mình đuôi con chuột, 4 nét ngắn tưng trưng cho 4 chân.



6. Bộ Hương () nghĩa là tm, bên trên viết b Hòa (cây lúa), bên dưi viết b Cam (nghĩa là ngọt ngào, sau biến thành chữ Viết ). Gộp 2 ý lại thành mùi bông lúa chín ngọt ngào tm tho. = + = +

Bộ Mễ () vẽ hình 1 bông lúa, sau nghĩa là gạo. Trông nh dạng chữ khá giống ng lúa. Những chữ Hán chứa b M () thường chỉ về các loại ht, hạt nh, thm chí nh đến mức không nhìn thấy vd : ,

Bộ Triệt () vẽ 1 ngọn cỏ, tưng trưng cho loài rêu, bộ này ít dùng.

Bộ Dụng () vẽ nh 1 qu chuông (kng núm). Ngưi xưa đặt nó trên bàn làm việc, khi cần DÙNG” đến lính hầu, ngưi ở thì dùng tay nm ly lắc cho kêu. do vậy mà người TQ vẽ cái chuông này để chỉ nghĩa ng, sử dụng.

7. Bộ Đấu () vẽ hình 1 cái đấu đong gạo. Ngưi TQ c đại đong bằng đấu. Ở miền bắc vẫn dùng đơn v “đấu để đong gạo cho đến tận nhưng năm 80 của thế k 20.

8. Bộ Can () là cái lá chắn, hăc dụng cụ dùng để dựng giáo mác thời xưa. Nay đã biến đi dạng chữ, khó nhận ra, tuy nhiên ng rất đơn giản, chỉ 3 nét, nên ng khá dễ nhớ.

Bộ Công () vẽ nh cái thưc thợ (giống như thước kẹp thợ sắt ngày nay) 1 dng cụ đ lấy góc vuông của ngưi thợ Trung quốc cổ đại. Nếu bạn nào có chuyên môn về xây dựng sẽ dễ ng nh dung ra hơn.

9. Bộ Thị () vhình 1 cái bàn thờ thời tiền sử (họ dùng 1 mặt đá làm mt bàn, chm 3 kc gỗ làm chân), nên bộ Thị hiện nay viết : Nét trên cùng là thức ăn cúng tế, nét ngang thứ 2 mặt bàn thờ, 3 nét chiều thẳng là vẽ chân n. bộ Thị hiện 2 cách viết đưc chấp nhận : , như : ,祭



10. Bộ Ngc () vẽ 1 chui ngọc, cổ văn viết ch Ngcvà chữ Vương giống nhau, sau này ngưi ta mới thêm 1 chm nh vào bộ Ngc để phân biệt với chữ Vương. Rất nhiều ngưi hc chữ Hán thường nhm là bộ Vương”. Thực ra, không hề có b Vương, chỉ có b Ngc, bộ ngc khi nm trong các chữ Hán phức tạp, có nh dạng của chữ Vương.

Vd : , 琥珀, , …

Bộ Bi () vẽ hình cái vỏ sò, hai nét dướing hai cái khớp trên vỏ con biển. Ngưi Trung quốc cổ đại trao đổi hàng hóa bằng vỏ sò, họ dùng v thay thế tiền. Do vy, Bi có nghĩa m rộng là tiền bạc, đồ quý hiếm, của báu. Vd trong tiếng việt : Bảo bi,

Qua 1 thời gian dài biến nh, bộ Bi khó nhận ra được hình dạng vỏ sò, nhưng thường nm trong các chữ ch về tiền bạc, quý tiện, 買賣 mua n, bồi thường v.v
61, 62: vẫn tiếp tc nói đến bàn thờ, và các thứ đặt trên bàn thờ :

Đậu () là bát đng đồ thờ, Sưởng () là rượung, dậu () là vò rưu, y () là áo (giấy), cân () khăn (giấy), đều thứ dùng để cúng tế.

63, 64: nói về y áo, khăn, thì liên tưởng đến tay chân. Nên câu 64 trình bày hai b Hựu () là bàn tay, Ch () là bàn chân (theo nghĩa gc xưa), nay 2 chữ hựu chỉ đã dùng với nghĩa khác.



65, 66: nói về chim và thức ăn của chim. Ất () là chim én, trùng () là thức ăn ca chim, chuy () là loài chim đi ngắn, vũ () là lông của các loài chim.

67, 68: đều nói đến các bộ thủ bao vây : Quynh (), vi (), khm (). Hình ng chữ viết lại rất giống nhau, cần phân biệt cẩn thận.

69: liệt kê 2 b thủ mang ý nghĩa nh đng bằng tay, phốc (), thái ( ).

70: nói về luật pháp, hình phạt : kỵ () là bàn duật () là bút, dùng để ghi chép khẩu cung, nếu ti thì tân (), con dao để thích chữ lên mt phm nhân.
71. Câu 70 nói về duật () là bút, nên câu tiếp theo 71 này nói về văn, chữ viết.

72. i về qu cấn (), một qu torng kinh Dịch. Kinh Dịch là bộ sách liên quan đến nhiu lĩnh vực, thường dùng trong bói toán.

73, 74. Nhắc đến bói toán thì nghĩ ngay đến mê tín, nói đến mê tín thì nói đến ma qu. Ngưi Trung Quc xưang dùng âm nhạc để xua đuổi



ma qu. Nên 2 câu 73, 74 nói về b Quỵ (), âm () tiếng, là âm nhạc, nói đến cổ () là đánh trng, và dược () là cây sáo.

75. Cũng trong bói toán, thầy thưng hỏi họ tên, nên tiếp theo là bộ thị ( ) tức họ tên của ngưi.

76. Khi bệnh thì ngưi ta cũng hay xem bói, nên thy bói cũng kiêm cả thầy thuốc trị bệnh. Câu 76 trình bày hai bộ bc () là xem bói, và nạch () là m đau.

77. Trong bói toán, sau qu là hào (), dịch 64 quẻ, một qu có 6 hào. Còn qu không rõ thì mơ h, chỉ thấy bóng ng, nên câu 77 này giới thiệu bộ sam () là bóng, là ảnh, rung đng.

78. giới thiệu hai b ng nghĩa : Á () là che đy, mch () là che phủ. Còn bộ sơ () ý nghĩa mơ h, khó nói rõ, thưng dùng làm chân của 1 chữ Hoa, b đầu () cũng vy, nhưng thường ở phần đầu của chữ viết.

79. liệt kê 4 bộ thủ 1 nét : Sổ (), phết (丿), móc (), ch (), nghĩa kng rõ ràng.

80. liệt kê 4 b thủ 2 nét : Hễ (), Phương (), Băng (), Tiết ().

81. liệt kê 2 bộ thủ cui cùng là : Vô () là không, Nhất () là một
Share
 
Copyright © 2016. Tự học tiếng Nhật.
Creative Commons License